Tuyên truyền - Huấn luyện

10/08/2020

Vai trò của công đoàn cơ sở và an toàn vệ sinh viên trong việc nhận diện, phòng ngừa các nguy cơ rủi ro tại nơi sản xuất góp phần kéo giảm tai nạn lao động

Một trong những công việc quan trọng để làm giảm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là phải nhận diện, phân tích các nguy cơ rủi ro có thể xuất hiện tại nơi sản xuất và từ đó có các giải pháp phòng ngừa và kiểm sóat các nguy cơ đó. Báo cáo này đề cập đến vấn đề nhận diện, phòng ngừa các nguy cơ tại nới sản xuất, nhằm giúp cho cán bộ công đoàn cơ sở và an toàn vệ sinh viên có thể tham gia với cơ sở sản xuất làm tốt công tác ATVSLĐ góp phần kéo giảm tai nạn lao động nhằm nâng cao vai trò của tổ chức công đoàn.

1.    

        Mở đầu

Trong công cuộc CNH, HĐH đất nước hiện nay, ngoài những thành tựu kinh tế – xã hội đáng ghi nhận, Việt Nam đang phải đối mặt với những thách thức to lớn về tăng trưởng kinh tế, bảo vệ môi trường (BVMT), an toàn vệ sinh lao động (ATVSLĐ)...

Nền sản xuất công nghiệp còn mang nặng dấu ấn của một nền công nghiệp lạc hậu về công nghệ và thiết bị. Đa số các cơ sở sản xuất vừa và nhỏ nằm rải rác trong các đô thị và khu dân cư, cơ cấu ngành công nghiệp không hoàn chỉnh.

Sự gia tăng nhanh chóng về số lượng doanh nghiệp, ngành nghề sản xuất và việc phân bố các cơ sở sản xuất thiếu qui hoạch đã đặt ra nhiều vấn đề phức tạp mà Việt Nam đang phải đối mặt. Nhiều khu công nghiệp mới đang trong giai đoạn hình thành và phát triển mạnh mẽ về cả chất và lượng với sự đầu tư của mọi thành phần kinh tế. Một số ngành công nghiệp như: dầu khí, vật liệu xây dựng, hóa chất, lắp ráp ô tô, điện tử, dệt – may, đồ gia dụng và chế biến nông- lâm sản- thực phẩm đang là những ngành nhận được ưu tiên đầu tư của Chính phủ và các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên những ngành này cũng ẩn chứa nhiều nguy cơ gây tai nạn lao động (TNLĐ) và bệnh nghề nghiệp (BNN) cho người lao động.

Cho đến nay, chúng ta chưa thể thống kê được đầy đủ các số liệu về TNLĐ và BNN do trong những năm gần đây, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế sản xuất ngoài quốc doanh diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt trong khu vực tư nhân và sản xuất nông nghiệp, số lượng các cơ sở sản xuất (CSSX) vừa nhỏ tăng lên nhanh chóng.

Trong điều 9 và điều 10 của Luật ATVSLĐ 2015 có nêu vai trò của các cấp công đoàn, đặc biệt là công đoàn cơ sở, trong đó có mạng lưới an toàn vệ sinh viên (ATVSV) phải:

-  Yêu cầu cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân có trách nhiệm thực hiện ngay biện pháp bảo đảm  ATVSLĐ, thực hiện các biện pháp khắc phục, kể cả trường hợp phải tạm ngừng hoạt động khi phát hiện nơi làm việc có yếu tố có hại hoặc yếu tố nguy hiểm đến sức khỏe, tính mạng của con người trong quá trình lao động.

- Kiến nghị với người sử dụng lao động (NSDLĐ), cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện các biện pháp bảo đảm ATVSLĐ, khắc phục hậu quả sự cố kỹ thuật gây mất ATVSLĐ, TNLĐ và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về ATVSLĐ.

- Tham gia với người sử dụng lao động xây dựng và giám sát việc thực hiện kế hoạch, quy định, nội quy, quy trình, biện pháp bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động, cải thiện điều kiện lao động.

Một trong những công việc quan trọng để làm giảm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là phải nhận diện, phân tích các nguy cơ rủi ro có thể xuất hiện tại nơi sản xuất và từ đó có các giải pháp phòng ngừa và kiểm sóat các nguy cơ đó. Báo cáo này đề cập đến vấn đề nhận diện, phòng ngừa các nguy cơ tại nới sản xuất, nhằm giúp cho cán bộ công đoàn cơ sở và ATVSV có thể tham gia với cơ sở sản xuất làm tốt công tác ATVSLĐ góp phần kéo giảm tai nạn lao động nhằm nâng cao vai trò của tổ chức công đoàn.

2.     Nhận dạng và đánh giá nguy cơ 

Một trong những "nguyên nhân gốc rễ" của thương tích nơi làm việc, bệnh tật và sự cố là không xác định hoặc nhận ra các mối nguy hiểm hiện diện hoặc có thể đã được dự đoán. Một yếu tố quan trọng của bất kỳ chương trình kế hoạch ATVSLĐ hiệu quả nào là một quá trình chủ động, liên tục để xác định và đánh giá những mối nguy hiểm như vậy.

Để xác định và đánh giá được các mối nguy hiểm, Cán bộ phụ trách ATVSLĐ của công đoàn và ATVSV phải thường xuyên:

-         Thu thập và xem lại thông tin về các nguy cơ hiện diện hoặc có khả năng xảy ra tại nơi làm việc.

-         Tiến hành kiểm tra nơi làm việc thường xuyên để xác định các mối nguy hiểm mới có thể có hoặc tái diễn, các mối nguy hiểm tiềm ẩn và những thiếu sót trong kế hoạch ATVSLĐ của CSSX.

-         Hồi cứu các sự cố tại vị trí làm việc tương tự đã xảy ra ở các CSSX tương tự trong, ngoài nước và xác định các xu hướng thương tích, bệnh tật và nguy cơ có thể xảy ra.

-         Tiến hành đánh giá rủi ro cho từng vị trí, theo từng cấp độ rủi ro để có kế hoạch phòng ngừa, kiểm soát và ứng cứu.

Để giúp các cán bộ phụ trách ATVSLĐ của công đoàn và ATVSV nhận dạng và đánh giá nguy cơ được tốt, chúng tôi xin giới thiệu 5 bước tiến hành như sau:

-         Bước 1: Thu thập thông tin hiện có về mối nguy hiểm tại nơi làm việc

-         Bước 2: Kiểm tra nơi làm việc để xác định các mối nguy hiểm có thể gây thương tích

-         Bước 3: Xác định mối nguy hiểm cho tính mạng và sức khỏe NLĐ

-         Bước 4: Tiến hành xác định nguy cơ rủi ro có thể xẩy ra trên các vị trí làm việc

-         Bước 5: Đánh giá mức độ nguy hại cho các mối nguy và xác định các biện pháp kiểm soát.

 

Sau đây, chúng ta sẽ phân tích cụ thể các bước đã nêu.

 

1.     Bước 1: Thu thập thông tin hiện có về mối nguy hiểm tại nơi làm việc

Thông tin về các mối nguy hiểm tại nơi làm việc có thể đã có sẵn trong các hướng dẫn mà cơ sở sản xuất đã xác lập.

Trên cơ sở đó, công đoàn và ATVSV thu thập, tổ chức xem xét các thông tin để xác định loại nguy hiểm nào có thể xảy ra và NLĐ nào có thể là nạn nhân hoặc bị phơi nhiễm. Thông tin có sẵn tại nơi làm việc sẽ bao gồm:

-         Hướng dẫn vận hành thiết bị và máy móc.

-         Tờ dữ liệu an toàn hóa chất (MSDS) do các nhà sản xuất hóa chất hoặc cơ quan chuyên môn cung cấp.

-         Báo cáo kiểm tra và tự kiểm tra từ doanh nghiệp, các đơn vị tư vấn, cơ quan quản lý nhà nước.

-         Hồ sơ về các chấn thương và bệnh tật trước đó trong các biên bản TNLĐ và báo cáo điều tra sự cố.

-         Các mẫu của chấn thương và bệnh thường xuyên xảy ra.

-         Kết quả giám sát, đánh giá môi trường lao động và hồ sơ y tế.

-         Các chương trình, kế hoạch ATVSLĐ hiện có (bao gồm cả các qui trình quản lý an toàn, quản lý phương tiện bảo vệ cá nhân…).

 

2.     Bước 2: Kiểm tra nơi làm việc xác định các mối nguy hiểm có thể gây thương tích

Các mối nguy hiểm tại các vị trí làm việc có thể sẽ thay đổi theo thời gian khi các máy móc, thiết bị và quy trình sản xuất thay đổi; thiết bị hoặc dụng cụ bị bào mòn, các chi tiết máy đến giới hạn mỏi, quên bảo trì hoặc công tác vệ sinh công nghiệp kém. Nếu CSSX coi trọng và thường xuyên kiểm tra các mối nguy hiểm cho các vị trí làm việc có thể giúp xác định những thiếu sót để có thể giải quyết chúng trước khi xảy ra sự cố.

          Để có thể thực hiện công tác này, công đoàn và ATVSV cần tiến hành kiểm tra thường xuyên tất cả các hoạt động sản xuất, các thiết bị máy móc, các khu vực làm việc và cơ sở vật chất nhà xưởng. Yêu cầu cán bộ phụ trách ATVSLĐ của DN tham gia vào đội kiểm tra và trao đổi với họ về các mối nguy hiểm mà họ thấy hoặc báo cáo.

          Cán bộ công đoàn cần ghi chép đầy đủ các nội dung kiểm tra và lưu lại để sau này có thể xác minh rằng các điều kiện nguy hiểm được sửa chữa. Chụp ảnh hoặc quay video các khu vực có vấn đề để tạo thuận lợi cho cuộc trao đổi thảo luận về cách kiểm soát chúng, và để sử dụng như một tư liệu hỗ trợ huấn luyện định kỳ cho NLĐ.

          Đối tượng kiểm tra này bao gồm tất cả các công đoạn sản xuất và phục vụ sản xuất, chẳng hạn như kho lưu trữ và kho bãi, cơ sở và thiết bị bảo trì, xe nâng hàng, xe điện nội bộ, các phương tiện vận chuyển ( xe tải, xe gòong,...); công tác mua săm nguyên vật liệu, vật tư  và các hoạt động của các nhà thầu, nhà thầu phụ và cả NLĐ hợp đồng ngắn hạn.

        Sử dụng các bảng kiểm để liệt kê các mối nguy hiểm:

3.      Các mối nguy hiểm cơ học (vật văng bắn, vật rơi, sắc nhọn…)

4.      Các mối nguy hiểm về trơn trượt, vấp ngã (làm việc trên cao, bậc thang, nơi ẩm ướt, hố sâu...)

5.      Các mối nguy hiểm về điện (cầu dao, mối nối, ổ cắm, dây dẫn...)

6.      Hoạt động thiết bị (bộ phận truyền động, bộ phận quay, bộ phận chuyển dộng...)

7.      Các mối nguy hiểm về nhiệt (lò nung, lò sấy, vật gia công nóng...)

8.      Công tác bảo trì thiết bị

9.      Công tác PCCC

10.  Tổ chức công việc và quy trình xử lý (bao gồm nhân sự và lập kế hoạch).

 

3.     Bước 3: Xác định mối nguy hiểm cho sức khỏe

Xác định sự tiếp xúc của NLĐ với các mối nguy hiểm cho sức khỏe thường phức tạp hơn việc xác định các mối nguy hiểm gây thương tích. Ví dụ, khí và hơi, các bức xạ có hại có thể vô hình, thường không có mùi, và có thể không ảnh hưởng ngay tới sức khỏe. Mối nguy hiểm về sức khỏe bao gồm:

4.     Các mối nguy hiểm vật lý (nhiệt độ, ẩm độ, tốc độ gió, tiếng ồn, rung động, bức xạ có hại, ánh sáng...)

Xác định các nguy cơ vật lý là xác định bất kỳ sự tiếp xúc nào với tiếng ồn quá mức (> 85 dBA), nhiệt độ cao (trong nhà và ngoài trời), hoặc các nguồn bức xạ ion hóa (vật liệu phóng xạ, tia X, ...); bức xạ điện từ trường...

5.     Các mối nguy hiểm hóa học (hơi hóa chất, hơi dung môi, chất kết dính, sơn, bụi độc hại, vv),

Xác định mối nguy hiểm hóa học là xem xét hướng dẫn an toàn hóa chất (MSDS) và nhãn sản phẩm để xác định hóa chất tại nơi làm việc có giới hạn tiếp xúc thấp, dễ bay hơi hoặc được sử dụng với số lượng lớn hoặc không gian không được xử lý. Xác định các hoạt động có thể dẫn đến tiếp xúc với cơ quan hô hấp, da với hóa chất.

6.     Cac mối nguy hiểm sinh học (Virus, nấm, bệnh truyền nhiễm...)

Xác định mối nguy hiểm sinh học là xác định xem NLĐ có thể tiếp xúc với nguồn bệnh truyền nhiễm, nấm mốc, thực vật độc hại hoặc độc hại hoặc vật liệu có nguồn gốc động vật (lông hoặc da) có khả năng gây ra phản ứng dị ứng hoặc hen suyễn nghề nghiệp.

Tiến hành đánh giá phơi nhiễm định lượng là khi có thể, bằng cách đề nghị doanh nghiệp lấy mẫu không khí rồi xét nghiệm trong phòng thí nghiệm hoặc thiết bị đo nhanh.

7.     Các yếu tố nguy cơ làm việc (mang vác vật nặng, cường độ lao động, thao tác đơn điệu lặp đi lặp lại, rung động. làm việc trên cao (>2m), thao tác đơn điệu lặp đi lặp lại...).

 

8.      Công đoàn cơ sở tham gia rà soát hồ sơ y tế của NLĐ, có thể hữu ích trong việc xác định các mối nguy hiểm sức khỏe liên quan đến phơi nhiễm tại nơi làm việc.

Xem xét hồ sơ y tế là để xác định các trường hợp chấn thương cơ xương, kích ứng da hoặc viêm da, mất thính lực hoặc bệnh phổi có thể liên quan đến phơi nhiễm tại nơi làm việc.

4.     Bước 4: Tiến hành xác định nguy cơ có thể xẩy ra trên các vị trí làm việc

Các sự cố tại nơi làm việc bao gồm các thương tích, bệnh tật, các báo cáo về các mối liên quan khác cho chúng ta dấu hiệu rõ ràng về nơi có các mối nguy hiểm. Bằng cách điều tra kỹ các sự cố và báo cáo, chúng ta sẽ xác định các mối nguy hiểm có khả năng gây nguy hại. Mục đích của việc xác định này là để xác định nguyên nhân gốc rễ (thường có nhiều hơn một nguyên nhân) của nguy cơ tại vị trí làm việc tương ứng, để ngăn chặn nguy cơ thành rủi ro.

Có nhiều phương pháp để xác định nguy cơ, mà ta thường gọi là đánh giá rủi ro. Đơn giản là đặt câu hỏi "Tại sao?" và "Điều gì dẫn đến sự cố?" Ví dụ, nếu một bộ phận thiết bị, máy bị lỗi, cách đặt vấn đè sẽ là: "Tại sao nó xảy ra?" "Nó có được duy tu bảo trì đúng cách không” và "Sự cố này có thể được ngăn chặn như thế nào?" Tương tự như vậy, một phân tích sự cố tốt không dừng lại đến kết luận NLĐ đã gây ra lỗi. Mà cần có thêm những câu hỏi như sau: "NLĐ có được cung cấp các công cụ và thời gian thích hợp để thực hiện công việc không?" "NLĐ có được đào tạo đầy đủ không?", "Việc giám sát NLĐ như thế nào?" và vai trò của ATVSV ở đó như thế nào?

5.     Bước 5: Đánh giá mức độ nguy hại cho các mối nguy và xác định các biện pháp kiểm soát.

Bước tiếp theo là đánh giá và hiểu các mối nguy hiểm được xác định và các loại sự cố có thể xảy ra do NLĐ tiếp xúc với những mối nguy hiểm đó. Thông tin này có thể được sử dụng để tiến hành các biện pháp kiểm soát mối nguy tạm thời, đồng thời theo thứ tự ưu tiên các mối nguy hiểm để lên kế hoạch kiểm soát lâu dài.

          Để thực hiện, chúng ta đánh giá từng mối nguy bằng cách xem xét mức độ nghiêm trọng của các nguy cơ, khả năng xảy ra sự việc, khả năng tiếp xúc và số lượng NLĐ có thể bị phơi nhiễm.

          Sau khi nhận diện và đánh giá, sử dụng các biện pháp kiểm soát tạm thời để bảo vệ người lao động cho đến khi có thể triển khai nhiều giải pháp lâu dài hơn.

          Ưu tiên các mối nguy hiểm có nguy cơ lớn nhất phải được giải quyết trước tiên. Tuy nhiên, công đoàn cần lưu ý NSDLĐ có nghĩa vụ liên tục kiểm soát tất cả các mối nguy hiểm được đánh giá là nghiêm trọng và để bảo vệ NLĐ.

3.     Phòng ngừa và kiểm soát nguy cơ nhằm giảm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

Theo Luật ATVSLĐ (2015), NSDLĐ phải tiến hành các biện pháp kiểm soát hiệu quả bảo vệ NLĐ khỏi các mối nguy hiểm tại nơi làm việc; giúp tránh thương tích, bệnh tật và sự cố; giảm thiểu hoặc loại bỏ các rủi ro về an toàn và sức khỏe; và giúp người sử dụng lao động cung cấp cho NLĐ những điều kiện làm việc an toàn và hợp vệ sinh. Các quy trình được mô tả trong phần này sẽ giúp công đoàn cơ sở  tham gia với NSDLĐ ngăn ngừa và kiểm soát các mối nguy hiểm được xác định trong phần trước nhằm kéo giảm TNLĐ&BNN tại nơi sản xuất của mình.

`Để kiểm soát và ngăn chặn hiệu quả các nguy cơ rủi ro cho tính mạng và sức khỏe NLĐ, công đoàn tác động và giám sát để NSDLĐ thực hiện các giải pháp sau:

  • Nâng cao nhận thức cho NLĐ để họ có thể có sự hiểu biết tốt nhất về các điều kiện tạo ra mối nguy hiểm và hiểu biết phương thức phòng ngừa TNLĐ&BNN.
  • Xác định và đánh giá các giải pháp để kiểm soát các mối nguy hiểm tại CSSX.
  • Xây dựng kế hoạch kiểm soát nguy cơ rủi ro để hướng dẫn việc lựa chọn và thực hiện kiểm soát theo kế hoạch đã đề ra.
  • Xây dựng các kế hoạch với các biện pháp phòng ngừa trong các trường hợp khẩn cấp và các sự cố bất thường ngoài dự kiến.
  • Định kỳ đánh giá tính hiệu quả của các biện pháp kiểm soát nguy cơ rủi ro hiện có để xác định tính hiệu quả hiện tại và so sánh với các biện pháp mới tốt hơn, đáng tin cậy hơn hoặc ít tốn kém hơn, nhằm có kế hoạch thay thế áp dụng biện pháp mới.

Quá trình tiến hành được xác định theo qui trình:

3.1.          Xác định các giải pháp phòng ngừa

Rất nhiều cách thu thập thông tin giúp cho công đoàn cơ sở kiểm tra các giải pháp phòng ngừa các mối nguy hiểm mà DN đã áp dụng. Trước khi chọn bất kỳ giải pháp phòng ngừa nào, công đoàn cần yêu cầu NSDLĐ cho NLĐ biết về tính khả thi và hiệu quả của giải pháp đó để họ biết, tham gia và yên tâm làm việc với mục đích nâng cao năng suất lao động.

Để tiến hành cùng với NSDLĐ đánh giá phân tích các mối nguy, công đoàn và ATVSV cần tổ chức thu thập và xem xét các dữ liệu liên quan để xác định loại nguy hiểm nào có thể xuất hiện tại nơi làm việc của mình và NLĐ nào có thể bị phơi nhiễm. Dữ liệu có sẵn tại nơi làm việc có thể bao gồm:

  • Xem xét các nguồn dữ liệu như các tiêu chuẩn và qui chuẩn kỹ thuật, qui định vận hành, tài liệu của nhà sản xuất và báo cáo kỹ thuật của các máy móc thiết bị đang sử dụng để xác định các giải pháp phòng ngừa tốt nhất.
  • So sánh với các giải pháp phòng ngừa đang được sử dụng tại các nơi làm việc khác và xác định xem chúng có hiệu quả tại nơi làm việc tương tự của CSSX mình hay không.
  • Tham khảo ý kiến NLĐ tại vị trí đó để xem họ có thể đề xuất gì thêm và đánh giá các giải pháp phòng ngừa dựa trên kiến ​​thức của họ về cơ sở, thiết bị và quy trình làm việc.
  • Đối với các mối nguy hiểm phức tạp, hãy tham khảo ý kiến ​​của các chuyên gia về an toàn và sức khỏe của các viện khoa học ATVSLĐ hay của Hội ATVSLĐ VN.

3.2. Lựa chọn giải pháp kiểm soát

Tùy thuộc vào mức độ rủi ro và khả năng kinh tế của từng DN mà công đoàn có thể tham gia với NSDLĐ để lựa chọn giải pháp phòng ngừa hợp lý về đảm bảo an toàn và kinh tế. Tuy nhiên, trong khả năng của DN mình nên chọn các giải pháp khả thi nhất, hiệu quả và lâu dài nhất.

Để thực hiện các giải pháp này, cần phải:

  • Loại bỏ hoặc kiểm soát tất cả các mối nguy hiểm nghiêm trọng (các nguy cơ có thể gây tử vong hoặc gây tổn hại nghiêm trọng về thể chất cho NLĐ và dây chuyền công nghệ) ngay lập tức.
  • Áp dụng giải pháp tạm thời trong khi triển khai kế hoạch phát triển và thực hiện các giải pháp lâu dài hơn.
  • Chọn các giải pháp cải thiện theo một hệ thống phân cấp, nhấn mạnh các giải pháp kỹ thuật (bao gồm loại bỏ hoặc thay thế) trước, sau đó là thực hành công việc an toàn, kiểm soát hành chính và cuối cùng là phương tiện bảo vệ cá nhân.
  • Tránh chọn các giải pháp có thể trực tiếp hoặc gián tiếp sản sinh ra các mối nguy hiểm mới. Ví dụ, làm sạch ô nhiễm không khí trong không gian kín cho NLĐ nhưng lại làm giảm oxy trong không gian đó, hoặc sử dụng biện pháp chống ồn lại làm cho NLĐ khó nghe báo động dự phòng.
  • Xem xét và thảo luận các giải pháp phòng ngừa với đại diện NLĐ để đảm bảo rằng các biện pháp đã có là khả thi và hiệu quả.
  • Sử dụng kết hợp các giải pháp phòng ngừa khi không có phương pháp nào bảo vệ hoàn toàn cho người lao động.

3.3. Xây dựng và cập nhật kế hoạch kiểm soát nguy cơ

Công đoàn cần yêu cầu DN xây dựng kế hoạch kiểm soát nguy cơ, trong đó có các giải pháp cụ thể để phòng ngừa các nguy cơ rủi ro. Một kế hoạch hiệu quả là kế hoạch tiến hành trước tiên để giải quyết các mối nguy hiểm nghiêm trọng. Giải pháp tạm thời là cần thiết khi cần phòng ngừa những mối nguy hiện hữu, nhưng cần có kế hoạc trung hạn để đảm bảo kiểm soát hiệu quả, lâu dài mọi mối nguy hiểm cho dù nhỏ nhất. Điều quan trọng là phải theo dõi và định kỳ kiểm soát để luôn xác nhận các giải pháp phòng ngừa vẫn đang có hiệu quả (ít nhất là một lần/ năm).

Để thực hiện bước này, DN cần:

  • Liệt kê các nguy cơ cần kiểm soát theo thứ tự ưu tiên.
  • Chỉ định trách nhiệm vận hành (theo dõi) giải pháp phòng ngừa cho người cụ thể có trách nhiệm hoặc có khả năng thực hiện các giải pháp.
  • Phải xác định thời hạn thực hiện (tiến độ) các bước của kế hoạch phòng ngừa.
  • Lập kế hoạch nghiệm thu, đánh giá tính hiệu quả của các giải pháp sau khi triển khai lắp đặt.

3.4. Xây dựng các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ người lao động trong các trường hợp khẩn cấp.

Kế hoạch kiểm soát nguy cơ phải bao gồm các điều khoản để bảo vệ người lao động trong các hoạt động sản xuất không tuân thủ qui định an toàn (do các nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan) và các trường hợp khẩn cấp có thể lường được trước. Tùy thuộc vào vị trí làm việc của NLĐ, các nguy đó có thể là: cháy và nổ; hóa chất; vật liệu nguy hiểm tràn; tắt thiết bị không có kế hoạch; hoạt động bảo trì không thường xuyên; thiên tai và thời tiết khắc nghiệt; bạo lực nơi làm việc; khủng bố; dịch bệnh (ví dụ, đại dịch cúm); hoặc các trường hợp y tế khẩn cấp.

Để thực hiện bước này, DN cần:

  • Xây dựng các quy trình kiểm soát các mối nguy hiểm có thể phát sinh trong quá trình sản xuất khi NLĐ không tuân thủ qui định an toàn (ví dụ, loại bỏ bao che máy, các bộ phận truyền động…).
  • Xây dựng hoặc sửa đổi các kế hoạch để kiểm soát các mối nguy hiểm có thể phát sinh trong các tình huống khẩn cấp.
  • Trang bị các phương tiện để kiểm soát các mối nguy hiểm liên quan đến việc ứng cứu khẩn cấp.
  • Phân công trách nhiệm thực hiện kế hoạch ứng cứu khẩn cấp.
  • Tiến hành các cuộc diễn tập ứng cứu khẩn cấp để đảm bảo việc phối hợp giữa các bộ phận trong các tình huống khẩn cấp.

4.     Kết luận

Để phòng ngừa TNLĐ cho NLĐ, công tác nhận dạng các nguy cơ để phòng ngừa, kiểm soát chúng nhằm kéo giảm tai nạn lao động trong sản xuất là rất quan trọng. Bởi vì, nguy cơ rủi ro có thể mang đến những hậu quả nặng nề. Nguy cơ rủi ro có thể được giảm thiểu bằng cách kiểm soát hoặc loại bỏ các mối nguy hiểm nhằm giảm sự tiếp xúc của người lao động với các mối nguy hiểm đó.

Công đoàn Việt Nam là một tổ chức công đoàn ít ỏi trên thế giới có đội ngũ cán bộ làm công tác ATVSLĐ vừa mạnh về số lượng, vừa có chất lượng trong cả 4 cấp. Công đoàn Việt Nam quản lý viện khoa học an toàn vệ sinh lao động với hơn 200 nhà khoa học, cán bộ kỹ thuật và một hệ thống phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc gia, hàng năm triển khai nhiều công trình nghiên cứu vào thực tiễn sản xuất phục vụ người lao động; quản lý 2 trường đại học đào tạo dài hạn cán bộ chuyên môn về ATVSLĐ (duy nhất ở khu vực Châu Á-Thái Bình Dương), hàng năm cung cấp hàng trăm kỹ sư cho các CSSX, các cấp công đoàn, các trường đại học và viện nghiên cứu. Ngoài ra, theo luật ATVSLĐ, công đoàn còn được giao tổ chức và quản lý mạng lưới ATVSV trong các CSSX trên toàn quốc. Vì thế, việc tham gia có hiệu quả công tác phòng ngừa các nguy cơ rủi ro tại nơi sản xuất góp phần kéo giảm tai nạn lao động là một trong những nhiệm vụ quan trọng của tổ chức công đoàn Việt Nam nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của NLĐ là “được làm việc trong một môi trường an toàn và hợp vệ sinh”.

 

 

Lê Tuấn Kiệt