Tư vấn phản biện

08/08/2020

MỘT VÀI NÉT VỀ CÁC NGHỊ ĐỊNH TRIỂN KHAI LUẬT AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG

Một năm sau khi Luật An toàn, vệ sinh lao động (ATVSLĐ) số 84/2015/QH13, được Quốc Hội thông qua, ngày 15/5/2016, để triển khai đưa Luật vào cuộc sống, Chính phủ ban hành các nghị định: Nghị định số 37/2016/NĐ-CP quy định về Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc; Nghị định số 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật ATVSLĐ; Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật ATVSLĐ về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện ATVSLĐ và quan trắc môi trường lao động. Các nghị định có hiệu lực cùng với Luật ATVSLĐ từ ngày 1/7/2016.

1.Nghị định 37/2016/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc .

 Nghị định quy định một số nội dung như sau:

-         Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và một số chế độ khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

-         Hỗ trợ đào tạo chuyển đổi nghề nghiệp cho người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

-         Điều kiện, mức, hồ sơ và trình tự hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh nghề nghiệp, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và phục hồi chức năng lao động

-         Quyền, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động và các cơ quan, tổ chức.

 

Trong đó có một số nội dung đáng lưu ý như:

-         Người sử dụng lao động hằng tháng đóng mức 1% trên quỹ tiền lương đóng bảo hiểm xã hội của người lao động là cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân; công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu; người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn và hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng. Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình.

-         Trường hợp người sử dụng lao động là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm hoặc khoán được thực hiện hằng tháng, 3 tháng hoặc 6 tháng một lần.

-         Người đang hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp điều trị xong, ra viện trước ngày 01 tháng 7 năm 2016 thì vẫn thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ban hành trước ngày 01 tháng 01 năm 2016.

-         Thời gian đóng bảo hiểm xã hội từ ngày 30 tháng 6 năm 2016 trở về trước được tính là thời gian tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định tại Nghị định này, trừ đối tượng chỉ tham gia vào quỹ hưu trí và tử tuất theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.

-         Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

-         Người đang hưởng chế độ trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp điều trị xong, ra viện trước ngày 01/7/2016 vẫn thực hiện theo quy định của Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ban hành trước ngày 01/01/2016. 

-         Người lao động bị suy giảm khả năng lao động do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ 31% trở lên sẽ được hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề để chuyển đổi công việc nhưng không quá 50% mức học phí và không quá 15 lần mức lương cơ sở. Người lao động có thời gian làm việc trong các nghề, công việc có nguy cơ bị bệnh nghề nghiệp đã nghỉ hưu, thôi việc hoặc chuyển sang đơn vị khác được Quỹ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp chi trả 100% mức chi khám bệnh nghề nghiệp.

-         Người sử dụng lao động, người lao động khi có đủ điều kiện được hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động. mức hỗ trợ kinh phí huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động tối đa bằng 30% mức giá dịch vụ huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định.

2.Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật  An toàn, vệ sinh lao động.

Nghị định có 4 nội dung chính như sau:

-         Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc

-         Khai báo, điều tra, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

-         An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động là người cao tuổi, người lao động thuê lại, học sinh, sinh viên, người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao.

-         An toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định 39/2016/NĐ-CP

Nghị định 39 hướng dẫn việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động quản lý nhà nước…

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc không theo hợp đồng lao động, người thử việc, học nghề, tập nghề, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng… là những đối tượng áp dụng theo các quy định tại Nghị định số 39.

- Các nguyên tắc, nội dung, biện pháp phòng, chống, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và các biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo Nghị định:

Một số nguyên tắc cốt lõi khi kiểm soát đó là: thường xuyên theo dõi, giám sát các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc; có quy trình kiếm soát; có người hoặc phân công bộ phận chịu trách nhiệm kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; lưu hồ sơ, công bố kết quả cho người lao động…

Nội dung kiểm soát gồm: nhận diện và đánh giá; xác định mục tiêu và các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.

Khi gặp các sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng cần có phương án xử lý với các nội dung như lực lượng tham gia xử lý sự cố tại chỗ, lực lượng hỗ trợ từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh lân cận; có các phương tiện kỹ thuật theo quy định và thiết bị đo lường cần có cho quá trình xử lý…

- Quy định việc khai báo, điều tra, báo cáo tai nạn lao động, thành lập các Đoàn điều tra tai nạn lao động, chi phí cho việc điều tra các tai nạn lao động sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

Có 3 loại tai nạn lao động: Tai nạn lao động làm chết người lao động, tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng và tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ.

Khi có tai nạn lao động xảy ra phải báo cáo một cách nhanh nhất cho Thanh tra  Sở Lao động -Thương binh và xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, phường hoặc Công an cấp huyện, xã, phường, thị trấn…

Thành lập các Đoàn điều tra tai nạn lao động ở các cấp để tiến hành các hoạt động điều tra các vấn đề liên quan đến tai nạn lao động. Ngoài ra, Nghị định 39/2016 còn có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động, việc khai báo, báo cáo, điều tra tai nạn lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài…

Chi phí điều tra tai nạn lao động theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP thì người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chi trả các khoản như dựng lại hiện trường, in, chụp hình, phóng ảnh hiện trường và nạn nhân… và các khoản này được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh và là chi phí hợp lý để tính thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

-         Quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động như sau:

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh ở lĩnh vực như khai thác khoáng sản, thi công công trình xây dựng, sửa chữa, đóng tàu biển, truyền tải và phân phối điện… đảm bảo điều kiện có từ 01 đến 03 nhân viên phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động tùy theo số lượng người lao động tại cơ sở.

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh những ngành nghề, lĩnh vực khác thì cần đảm bảo từ 01 đến 02 người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động và cũng tùy theo số lượng lao động tại cơ sở.

Ngoài ra, Nghị định 39/2016/NĐ-CP còn quy định việc tổ chức bộ phận y tế tại các cơ sở, đồng thời có những yêu cầu nhất định đối với làm công tác chuyên trách hoặc bán chuyên trách bộ phận an toàn, vệ sinh lao động.

2.Nghị định 39/2016/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật  An toàn, vệ sinh lao động.

Nghị định có 4 nội dung chính như sau:

-         Kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc

-         Khai báo, điều tra, báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng

-         An toàn, vệ sinh lao động đối với lao động là người cao tuổi, người lao động thuê lại, học sinh, sinh viên, người làm việc trong lĩnh vực nghệ thuật, thể dục thể thao.

-         An toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh.

- Phạm vi và đối tượng áp dụng của Nghị định 39/2016/NĐ-CP

Nghị định 39 hướng dẫn việc kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; khai báo, điều tra, thống kê và báo cáo tai nạn lao động, sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động, an toàn, vệ sinh lao động tại cơ sở sản xuất, kinh doanh, hoạt động quản lý nhà nước…

Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động hoặc không theo hợp đồng lao động, người thử việc, học nghề, tập nghề, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam, người lao động Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài theo hợp đồng… là những đối tượng áp dụng theo các quy định tại Nghị định số 39.

- Các nguyên tắc, nội dung, biện pháp phòng, chống, kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc và các biện pháp xử lý sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng theo Nghị định:

Một số nguyên tắc cốt lõi khi kiểm soát đó là: thường xuyên theo dõi, giám sát các yếu tố nguy hiểm, có hại tại nơi làm việc; có quy trình kiếm soát; có người hoặc phân công bộ phận chịu trách nhiệm kiểm soát các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại tại nơi làm việc; lưu hồ sơ, công bố kết quả cho người lao động…

Nội dung kiểm soát gồm: nhận diện và đánh giá; xác định mục tiêu và các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại; triển khai và đánh giá hiệu quả các biện pháp phòng, chống các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại.

Khi gặp các sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng cần có phương án xử lý với các nội dung như lực lượng tham gia xử lý sự cố tại chỗ, lực lượng hỗ trợ từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh lân cận; có các phương tiện kỹ thuật theo quy định và thiết bị đo lường cần có cho quá trình xử lý…

- Quy định việc khai báo, điều tra, báo cáo tai nạn lao động, thành lập các Đoàn điều tra tai nạn lao động, chi phí cho việc điều tra các tai nạn lao động sự cố kỹ thuật gây mất an toàn, vệ sinh lao động nghiêm trọng.

Có 3 loại tai nạn lao động: Tai nạn lao động làm chết người lao động, tai nạn lao động làm người lao động bị thương nặng và tai nạn lao động làm người lao động bị thương nhẹ.

Khi có tai nạn lao động xảy ra phải báo cáo một cách nhanh nhất cho Thanh tra  Sở Lao động -Thương binh và xã hội, Ủy ban nhân dân cấp huyện, xã, phường hoặc Công an cấp huyện, xã, phường, thị trấn…

Thành lập các Đoàn điều tra tai nạn lao động ở các cấp để tiến hành các hoạt động điều tra các vấn đề liên quan đến tai nạn lao động. Ngoài ra, Nghị định 39/2016 còn có quy định về trách nhiệm của người sử dụng lao động, việc khai báo, báo cáo, điều tra tai nạn lao động đối với người lao động Việt Nam đi làm ở nước ngoài…

Chi phí điều tra tai nạn lao động theo Nghị định số 39/2016/NĐ-CP thì người sử dụng lao động chịu trách nhiệm chi trả các khoản như dựng lại hiện trường, in, chụp hình, phóng ảnh hiện trường và nạn nhân… và các khoản này được hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh và là chi phí hợp lý để tính thuế, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp.

-         Quy định về an toàn, vệ sinh lao động đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh

Các cơ sở sản xuất, kinh doanh có trách nhiệm tổ chức bộ phận an toàn, vệ sinh lao động như sau:

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh ở lĩnh vực như khai thác khoáng sản, thi công công trình xây dựng, sửa chữa, đóng tàu biển, truyền tải và phân phối điện… đảm bảo điều kiện có từ 01 đến 03 nhân viên phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động tùy theo số lượng người lao động tại cơ sở.

Đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh những ngành nghề, lĩnh vực khác thì cần đảm bảo từ 01 đến 02 người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động và cũng tùy theo số lượng lao động tại cơ sở.

Ngoài ra, Nghị định 39/2016/NĐ-CP còn quy định việc tổ chức bộ phận y tế tại các cơ sở, đồng thời có những yêu cầu nhất định đối với làm công tác chuyên trách hoặc bán chuyên trách bộ phận an toàn, vệ sinh lao động.

3.Nghị định số 44/2016/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật an toàn, vệ sinh lao động về hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động, huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động và quan trắc môi trường lao động

Nghị định gồm 3 nội dung chính như sau:

-         Hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

-         Hoạt động huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

-         Hoạt động quan trắc môi trường lao động

 

a.     hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động

Đối tượng kiểm định là các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động.

Các tổ chức kiểm định kỹ thuật an toàn lao động là đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động phải đáp ứng đủ các điều kiện về thiết bị, tài liệu, nhân lực theo qui định. Có trách nhiệm kiểm định  một cách độc lập, khách quan và công bố biên bản kiểm định với tổ chức, cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động. Dán tem kiểm định hoặc thể hiện thông tin kiểm định lên đối tượng kiểm định và cấp cho tổ chức, cá nhân sử dụng đối tượng kiểm định giấy chứng nhận kết quả kiểm định (01 bản) chậm nhất sau 05 ngày làm việc, kể từ ngày công bố biên bản nếu kết quả kiểm định đạt yêu cầu.

Kiểm định viên là các  cá nhân bảo đảm tiêu chuẩn của kiểm định viên theo quy định. có trách nhiệm xuất trình chứng chỉ kiểm định viên theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và với tổ chức, cá nhân có đối tượng đề nghị được kiểm định; chỉ được kiểm định đối với đối tượng kiểm định trong phạm vi ghi trên chứng chỉ kiểm định viên.

Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động là lựa chọn tổ chức hoạt động kiểm định kỹ thuật an toàn lao động để kiểm định lần đầu trước khi đưa vào sử dụng hoặc kiểm định định kỳ trong quá trình sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động; chỉ được đưa vào sử dụng các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động được kiểm định đạt yêu cầu.

b.     Huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với các bộ, ngành liên quan ban hành Chương trình khung chi tiết huấn luyện chuyên ngành, đặc thù theo Chương trình khung huấn luyện đã quy định.Tổ chức huấn luyện, doanh nghiệp tự huấn luyện (Người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức huấn luyện và tự chịu trách nhiệm về chất lượng huấn luyện cho người lao động nhóm 4 ) căn cứ chương trình khung huấn luyện, xây dựng chương trình, tài liệu huấn luyện phù hợp với đặc điểm, điều kiện và yêu cầu thực tế huấn luyện.

Người huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động, tùy thuộc vào nội dung huấn luyện phải có trình độ đại học (cao đẳng, trung cấp kỹ thuật khi huấn luyện thực hành), phù hợp với chuyên ngành huấn luyện và có ít nhất 5-7 năm làm công việc với chuyên ngành huấn luyện.

Đối tượng huấn luyện  an toàn, vệ sinh lao động được quy định thành các nhóm sau đây:

-  Nhóm 1: Người quản lý phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động. Nội dung huấn luyện bao gồm: Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động . Thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ.

-  Nhóm 2: Người làm công tác an toàn, vệ sinh lao động.Nội dung huấn luyện bao gồm: Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;Nghiệp vụ công tác an toàn, vệ sinh lao động;Nội dung huấn luyện chuyên ngành.Thời gian huấn luyện ít nhất là 48 giờ

- Nhóm 3: Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động là người làm công việc thuộc Danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn, vệ sinh lao động do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.Nội dung huấn luyện bao gồm: Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động; Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động;Nội dung huấn luyện chuyên ngành.Thời gian huấn luyện ít nhất là 24 giờ.

- Nhóm 4: Người lao động không thuộc các nhóm theo quy định tại các Khoản 1, 2, 3 và 5 Điều này, bao gồm cả người học nghề, tập nghề, thử việc để làm việc cho người sử dụng lao động.Nội dung huấn luyện bao gồm: Kiến thức cơ bản về an toàn, vệ sinh lao động; Huấn luyện trực tiếp tại nơi làm việc. Thời gian huấn luyện ít nhất là 16 giờ.

-  Nhóm 5: Người làm công tác y tế. Nội dung huấn luyện bao gồm: Hệ thống chính sách, pháp luật về an toàn, vệ sinh lao động;Huấn luyện cấp Chứng chỉ chứng nhận chuyên môn về y tế lao động; Nội dung huấn luyện chuyên ngành.Thời gian huấn luyện ít nhất là 56  giờ.

-Nhóm 6: An toàn, vệ sinh viên. Người lao động tham gia mạng lưới an toàn, vệ sinh viên ngoài nội dung huấn luyện an toàn, vệ sinh lao động theo quy định còn được huấn luyện bổ sung về kỹ năng và phương pháp hoạt động của an toàn, vệ sinh viên. Thời gian huấn luyện thêm là 4 giờ.

c. Quan trắc môi trường lao động

Tổ chức hoạt động quan trắc môi trường lao động là đơn vị sự nghiệp hoặc doanh nghiệp cung ứng dịch vụ quan trắc môi trường lao động có đủ điều kiện theo qui định và có đủ nhân lực thực hiện hoạt động quan trắc môi trường lao động đã được Bộ Y tế (đối với các tổ chức thuộc quản lý của các Bộ, ngành) hoặc Sở Y tế (đối với các tổ chức thuộc quản lý của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) nơi tổ chức đặt trụ sở hồ sơ công bố đủ điều kiện thực hiện quan trắc môi trường lao động theo quy định.

Trước khi thực hiện quan trắc môi trường lao động, tổ chức quan trắc môi trường lao động phải đảm bảo máy móc, thiết bị phục vụ quan trắc môi trường lao động được hiệu chỉnh, hiệu chuẩn theo đúng quy định của pháp luật.

Thực hiện quan trắc đầy đủ yếu tố có hại được liệt kê trong Hồ sơ vệ sinh lao động do cơ sở lao động lập.

Đối với nghề, công việc nặng nhọc độc hại nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc độc hại nguy hiểm, khi quan trắc môi trường lao động phải thực hiện đánh giá gánh nặng lao động và một số chỉ tiêu tâm sinh lý lao động Ec-gô-nô-my theo quy định.

 

Trương Nhi